HỌC THỬ IELTS ONLINE MIỄN PHÍ

DUY NHẤT 10 SLOTS TRONG HÔM NAY

10 SLOTS HỌC THỬ IELTS MIỄN PHÍ CUỐI CÙNG

ĐĂNG KÝ NGAY

Giải đề IELTS Listening Cambridge 20 Test 1 – Transcript & Answers

Bài viết Giải đề IELTS Listening Cambridge 20 Test 1 tổng hợp đáp án chi tiết kèm transcript Anh – Việt đầy đủ 4 Part, giúp người học luyện nghe sát format đề thi thật. Thông qua phân tích từng câu hỏi, bài giải hỗ trợ cải thiện kỹ năng nghe thông tin chi tiết như tên riêng, số liệu, địa điểm, đồng thời hạn chế lỗi sai thường gặp trong IELTS Listening.

1. Giải đề IELTS Listening Cambridge 20 Test 1 Part 1

1.1. Đề bài IELTS Listening Part 1

Questions 1-10:

Complete the notes below.

Write ONE WORD AND/OR A NUMBER for each answer.

Name of restaurant

Location

Location

Location

The Junction

Greyson Street, near the station

Greyson Street, near the station

Quite expensive

The 2_______ is a good place for a drink

Paloma

In Bow Street next to the cinema

3_______ food, good for sharing

Staff are very friendly

Need to pay £50 deposit

A limited selection of 4_______ food on the menu

The 5_______

At the top of a 6_______

A famous chef

All the 7_______ are very good

Only uses 8_______ ingredients

Set lunch costs £ 9_______ per person

Portions probably of 10_______ size

>>> XEM THÊM:

Test IELTS Online 

1.2. Transcript Tiếng Anh & Tiếng Việt

Speaker 1 (Woman): I’ve been meaning to ask you for some advice about restaurants. I need to book somewhere to celebrate my sister’s 30th birthday. And I liked the sound of that place you went to for your mom’s 50th. (Mình định hỏi bạn một chút lời khuyên về nhà hàng. Mình cần đặt chỗ để tổ chức sinh nhật lần thứ 30 cho em gái. Và mình rất thích chỗ bạn đã đến mừng sinh nhật 50 tuổi của mẹ bạn.)

Speaker 2 (Friend): The Junction? Yeah, I definitely recommend that for a special occasion. We had a great time there. Everyone really enjoyed it. (The Junction à? Ừ, mình chắc chắn sẽ giới thiệu chỗ đó cho những dịp đặc biệt. Bọn mình đã có khoảng thời gian rất tuyệt ở đó và ai cũng rất thích.)

Speaker 1 (Woman): Where is it again? I can’t remember. (Nó ở đâu ấy nhỉ? Mình không nhớ nữa.)

Speaker 2 (Friend): It’s on Grayson Street, only about a 2-minute walk from the station.  (Nó nằm trên phố Grayson, chỉ cách ga khoảng 2 phút đi bộ.)

Speaker 1 (Woman): Oh, that’s good. I’d prefer not to have to drive anywhere. But I don’t want to have to walk too far either. (Ồ, vậy thì tốt. Mình không muốn phải lái xe đi đâu, nhưng cũng không muốn đi bộ quá xa.)

Speaker 2 (Friend): Yes, the location’s perfect, but that’s not necessarily why I’d recommend it. The food’s amazing. If you like (Q1) fish, it’s probably the best restaurant in town for that. It’s always really fresh, and there are lots of interesting dishes to choose from. But all the food is good there. (Ừ, vị trí thì rất lý tưởng, nhưng đó không hẳn là lý do mình giới thiệu. Đồ ăn ở đó rất tuyệt. Nếu bạn thích ăn cá thì có lẽ đây là nhà hàng ngon nhất thị trấn. Cá lúc nào cũng tươi và có nhiều món thú vị để chọn. Nói chung là món nào ở đó cũng ngon.)

Speaker 1 (Woman): Is it really expensive? (Có đắt lắm không?)

Speaker 2 (Friend): It’s certainly not cheap, but for a special occasion, I think it’s fine. It’s got a great atmosphere, and before dinner, you can go up on the (Q2) roof and have a drink. It’s really nice up there, but you need to book. It’s very popular as the views are spectacular. (Chắc chắn là không rẻ, nhưng cho một dịp đặc biệt thì mình thấy ổn. Không khí rất tuyệt, và trước bữa tối bạn có thể lên sân thượng uống nước. Ở trên đó rất đẹp nhưng cần đặt chỗ trước, vì rất đông do cảnh nhìn từ trên cao cực kỳ đẹp.)

Speaker 1 (Woman): Sounds good. So, that’s definitely a possibility then. Is there anywhere else you can think of? (Nghe hay đấy. Vậy thì đúng là một lựa chọn đáng cân nhắc. Còn chỗ nào khác bạn nghĩ tới không?)

Speaker 2 (Friend): Uhm, if you want somewhere a bit less formal, then you could try Paloma. (Ờm, nếu bạn muốn một chỗ bớt trang trọng hơn thì có thể thử Paloma.)

Speaker 1 (Woman): Where’s that? I haven’t heard of it. (Chỗ đó ở đâu? Mình chưa nghe bao giờ.)

Speaker 2 (Friend): No, it’s quite new. It’s only been open a few months, but it’s got a great reputation already. It’s in a really beautiful old building on Bow Street. (Ừ, chỗ đó khá mới. Mới mở được vài tháng nhưng đã có tiếng tăm rồi. Nó nằm trong một tòa nhà cổ rất đẹp trên phố Bow.)

Speaker 1 (Woman): Oh, I think I know where you mean. Right beside the cinema. (À, mình nghĩ là mình biết chỗ bạn nói rồi. Ngay cạnh rạp chiếu phim.)

Speaker 2 (Friend): Yes, that’s it. I’ve only been there a couple of times, but I was really impressed. The chef used to work at Don Filipes, apparently. I was really sorry when that closed down. (Đúng rồi. Mình mới đến đó vài lần thôi nhưng rất ấn tượng. Nghe nói đầu bếp trước đây từng làm ở Don Filipes. Mình rất tiếc khi chỗ đó đóng cửa.)

Speaker 1 (Woman): So, is all the food they serve (Q3) Spanish, then? (Vậy tất cả món họ phục vụ đều là món Tây Ban Nha à?)

Speaker 2 (Friend): Yeah, you can get lots of small dishes to share, which always works really well if you’re in a group. (Ừ, bạn có thể gọi nhiều món nhỏ để chia sẻ, rất hợp nếu đi theo nhóm.)

Speaker 1 (Woman): Worth thinking about. (Cũng đáng để suy nghĩ.)

Speaker 2 (Friend): Yeah. There’s a lively atmosphere and the waiters are really friendly. The only thing is that you need to pay a 50-pound deposit to book a table. (Ừ. Không khí rất sôi động và nhân viên phục vụ rất thân thiện. Chỉ có điều là bạn phải đặt cọc 50 bảng để giữ bàn.)

Speaker 1 (Woman): A lot of restaurants are doing that these days. I should have a look at the menu to check if there’s a good choice of (Q4) vegetarian dishes. A couple of my friends have stopped eating meat. (Dạo này nhiều nhà hàng cũng làm vậy. Mình nên xem menu để kiểm tra xem có nhiều món chay không. Một vài người bạn mình đã ngừng ăn thịt rồi.)

Speaker 2 (Friend): Not sure. I’d say the selection of those would be quite limited. (Không chắc lắm. Mình nghĩ các món đó sẽ khá hạn chế.)

Speaker 2 (Friend): I’ve just thought of another idea. Have you been to the (Q5) Audley? (Mình vừa nghĩ ra một chỗ nữa. Bạn đã từng đến The Audley chưa?)

Speaker 1 (Woman): No, don’t think I’ve heard of it. How’s it spelled? (Chưa, mình không nghĩ là mình đã nghe qua. Đánh vần sao vậy?)

Speaker 2 (Friend): A U D L E Y. You must have heard of it. There’s been a lot about it in the press. (A U D L E Y. Bạn chắc phải nghe rồi chứ, báo chí nói về nó nhiều lắm.)

Speaker 1 (Woman): I don’t tend to pay much attention to that kind of thing. So, where is it exactly? (Mình không hay để ý mấy chuyện đó. Vậy chính xác là nó nằm ở đâu?)

Speaker 2 (Friend): It’s in that (Q6) hotel near Baxter Bridge on the top floor. (Nó nằm trong khách sạn gần cầu Baxter, ở tầng trên cùng.)

Speaker 1 (Woman): Oh, the views would be incredible from up there. (Ồ, nhìn từ trên đó chắc đẹp lắm.)

Speaker 2 (Friend): Yeah, I’d love to go. I can’t think of the chef’s name, but she was a judge on that TV cookery show recently, and she’s written a couple of cookery books. (Ừ, mình rất muốn đi. Mình không nhớ tên đầu bếp, nhưng cô ấy từng làm giám khảo trong một chương trình nấu ăn trên TV và đã viết vài cuốn sách nấu ăn.)

Speaker 1 (Woman): Oh, Angela Frain. (À, Angela Frain.)

Speaker 2 (Friend): That’s the one. Anyway, it had excellent (Q7) reviews from all the newspapers. (Đúng rồi. Dù sao thì nhà hàng này nhận được đánh giá rất cao từ tất cả các tờ báo.)

Speaker 1 (Woman): That would be a memorable place for a celebration. (Nghe đúng là một nơi đáng nhớ để tổ chức tiệc.)

Speaker 2 (Friend): Definitely. Obviously, it’s worth going there just for the view, but the food is supposed to be really special. (Chắc chắn rồi. Chỉ cần đến đó vì cảnh đẹp thôi cũng đáng, mà đồ ăn còn được khen là rất đặc biệt.)

Speaker 1 (Woman): She only likes cooking with (Q8) local products, doesn’t she? (Cô ấy chỉ thích nấu ăn bằng nguyên liệu địa phương đúng không?)

Speaker 2 (Friend): Yes. Everything at the restaurant has to be sourced within a short distance and absolutely nothing flown in from abroad. (Đúng vậy. Tất cả nguyên liệu đều phải được lấy trong phạm vi gần và tuyệt đối không dùng đồ nhập từ nước ngoài.)

Speaker 1 (Woman): I imagine it’s really expensive, though. (Mình đoán chắc là đắt lắm.)

Speaker 2 (Friend): Well, you could go for the set lunch. That’s quite reasonable for a top class restaurant. (Q9) £30 ahead. In the evening, I think it would be more like £50. (À, bạn có thể chọn suất ăn trưa theo set. Giá khá hợp lý đối với một nhà hàng hạng sang, khoảng 30 bảng mỗi người. Buổi tối thì có lẽ khoảng 50 bảng.)

Speaker 1 (Woman): At least that, I should think. But I’m sure everyone would enjoy it. It’s not the kind of place you leave feeling hungry, though, is it? With tiny portions? (Ít nhất cũng phải vậy. Nhưng mình chắc là ai cũng sẽ thích. Không phải kiểu nhà hàng ăn xong vẫn thấy đói vì khẩu phần quá nhỏ chứ?)

Speaker 2 (Friend): No, the reviews I’ve read didn’t mention that. I imagine they’d be (Q10) average. (Không, những bài đánh giá mình đọc không hề nhắc tới chuyện đó. Mình nghĩ khẩu phần ở mức vừa phải.)

Speaker 1 (Woman): Well, that’s all great. Thanks so much. (Vậy thì tuyệt quá. Cảm ơn bạn nhiều nhé.)

>>> XEM THÊM: 

1.3. Đáp án đề IELTS Listening Part 1

Dưới đây là bảng đáp án đề IELTS Listening Cambridge 20 Test 1

1. fish

6. hotel

2. roof

7. reviews

3. Spanish

8. local

4. vegetarian

9. 30

5. vegetarian

10. average

đáp án đề IELTS Listening Cambridge 20 Test 1 Part 1

2. Giải đề IELTS Listening Cambridge 20 Test 1 Part 2

2.1. Đề bài IELTS Listening

Questions 11-16
Choose the correct letter, A, B or C.

11. Heather says pottery differs from other art forms because

A. it lasts longer in the ground.

B. it is practised by more people.

C. it can be repaired more easily.

12. Archaeologists sometimes identify the use of ancient pottery from

A. the clay it was made with.

B. the marks that are on it.

C. the basic shape of it.

13. Some people join Heather's pottery class because they want to

A. create an item that looks very old.

B. find something that they are good at.

C. make something that will outlive them.

14. What does Heather value most about being a potter?

A. its calming effect

B. its messy nature

C. its physical benefits

15. Most of the visitors to Edelman Pottery

A. bring friends to join courses.

B. have never made a pot before.

C. try to learn techniques too quickly.

16. Heather reminds her visitors that they should

A. put on their aprons.

B. change their clothes.

C. take off their jewellery

Questions 17 and 18

Choose TWO letters, A-E.

Which TWO things does Heather explain about kilns?

A. what their function is

B. when they were invented

C. ways of keeping them safe

D. where to put one in your home

E. what some people use instead of one

Questions 19 and 20

Choose TWO letters, A-E.

Which TWO points does Heather make about a potter's tools?

A. Some are hard to hold.

B. Some are worth buying.

C. Some are essential items.

D. Some have memorable names.

E. Some are available for use by participants.

đề bài IELTS Listening Cambridge 20 Test 1 Part 2

2.2. Transcript Tiếng Anh & Tiếng Việt

Part 2 You will hear a potter, Heather McCallum, speaking to a group of people who are visiting a pottery, a place where people make pots and other objects from clay. First, you have some time to look at questions 11 to 16. Now listen carefully and answer questions 11 to 16. (Part 2 bạn sẽ nghe Heather McCallum, một thợ gốm, nói chuyện với một nhóm người đang tham quan một xưởng gốm – nơi người ta làm đồ gốm và các vật dụng khác từ đất sét. Trước tiên, bạn có thời gian để xem câu hỏi 11 đến 16. Bây giờ hãy lắng nghe cẩn thận và trả lời câu hỏi 11 đến 16.)

Hello and welcome. My name’s Heather McCallum and I’m one of the potters who work here at Edelman Pottery. Before we go into the workshop, I just want to say a bit about the craft of pottery. Then we’ll have a look at the equipment and you can try making a pot of your own. (Xin chào và chào mừng mọi người. Tôi tên là Heather McCallum và tôi là một trong những thợ gốm làm việc tại xưởng gốm Edelman. Trước khi vào khu xưởng, tôi muốn nói một chút về nghề gốm. Sau đó chúng ta sẽ xem qua các thiết bị và các bạn có thể thử tự tay làm một chiếc bình.)

Like many people, I’m sure you know that pottery as an art form is tens of thousands of years old. And we know this because it stands the test of time. Things like baskets and pictures don’t survive in the earth in the same way that pots do, and even if ancient pots are found in small pieces, they still provide a lot of information about the past. (Giống như nhiều người khác, chắc các bạn cũng biết rằng gốm là một loại hình nghệ thuật đã tồn tại hàng chục nghìn năm. Chúng ta biết điều này vì gốm có thể tồn tại rất lâu theo thời gian. Những thứ như giỏ hay tranh ảnh không thể tồn tại trong lòng đất giống như đồ gốm, và ngay cả khi những chiếc bình cổ chỉ được tìm thấy dưới dạng mảnh vỡ, chúng vẫn cung cấp rất nhiều thông tin về quá khứ.)

There’s no doubt that pottery has given archaeologists a fascinating insight into how ancient civilizations lived. The shape of an artefact may have been lost, but archaeologists can tell whether the pots were for storage or cooking by examining the impressions on the clay, the scratches from tools, and the clay itself can reveal where the pots came from. (Không còn nghi ngờ gì nữa, đồ gốm đã mang lại cho các nhà khảo cổ những hiểu biết vô cùng thú vị về cách các nền văn minh cổ đại sinh sống. Dù hình dạng của hiện vật có thể không còn nguyên vẹn, các nhà khảo cổ vẫn có thể biết được những chiếc bình đó dùng để chứa đồ hay nấu ăn thông qua dấu vết in trên đất sét, các vết xước do dụng cụ tạo ra, và bản thân chất đất cũng có thể cho biết nguồn gốc của chúng.)

When I ask people why they want to take a pottery class with me, they sometimes talk about these things. Like our ancestors, they hope that something they create will also last longer than they do, that their work, whether it is good or not, might say something about humanity many years after their death. (Khi tôi hỏi mọi người vì sao họ muốn học làm gốm với tôi, đôi khi họ nhắc đến những điều này. Giống như tổ tiên chúng ta, họ hy vọng rằng thứ họ tạo ra sẽ tồn tại lâu hơn chính họ, rằng tác phẩm của họ – dù đẹp hay không – vẫn có thể nói lên điều gì đó về con người nhiều năm sau khi họ qua đời.)

Of course, you will all have your own reasons for coming here. As far as I’m concerned, what I love most is the concentration you need to make a good pot. That focus takes you away from the stresses of everyday life. (Tất nhiên, mỗi người trong số các bạn sẽ có lý do riêng để đến đây. Với tôi, điều tôi yêu thích nhất là sự tập trung cần có để làm ra một sản phẩm gốm tốt. Sự tập trung đó giúp bạn tạm rời xa những căng thẳng của cuộc sống hằng ngày.)

If you’re elderly, it’s also good exercise for hands and wrists and helps with arthritis. And of course, it’s a fun activity for children because it’s so messy. (Nếu bạn lớn tuổi, đây cũng là một hình thức vận động tốt cho bàn tay và cổ tay, đồng thời hỗ trợ cải thiện viêm khớp. Và dĩ nhiên, đây là một hoạt động rất vui đối với trẻ em vì nó khá lộn xộn.)

Here at Edelman Pottery, we show you some of the basic pottery techniques so that you can use these to create whatever you wish. A gift for a friend, perhaps. Like nearly everyone who comes here, I’m sure this is the first time you will have tried the art, so we’ll keep things simple today. (Tại xưởng gốm Edelman, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn một số kỹ thuật gốm cơ bản để bạn có thể dùng chúng tạo ra bất cứ thứ gì mình muốn, có thể là một món quà cho bạn bè. Giống như hầu hết mọi người đến đây, tôi tin đây sẽ là lần đầu tiên các bạn thử làm gốm, vì vậy hôm nay chúng ta sẽ giữ mọi thứ thật đơn giản.)

Now, before we move on, can I just say a word about what you’re wearing? As we said in our email, please remove any watches, necklaces, etc. and put them somewhere safe. If you have long hair, do tie it back now. We provide aprons later, but I trust your clothes are old but comfortable, not your favourite T-shirt or jeans. (Bây giờ, trước khi tiếp tục, tôi xin nói một chút về trang phục của các bạn. Như đã đề cập trong email, vui lòng tháo đồng hồ, vòng cổ và những phụ kiện tương tự, rồi để chúng ở nơi an toàn. Nếu bạn để tóc dài, hãy buộc gọn lại ngay bây giờ. Chúng tôi sẽ phát tạp dề sau, nhưng tôi mong là các bạn đang mặc quần áo cũ nhưng thoải mái, chứ không phải áo hay quần yêu thích của mình.)

Before you hear the rest of the talk, you have some time to look at questions 17 to 20. Now listen and answer questions 17 to 20. (Trước khi nghe phần còn lại của bài nói, bạn có thời gian để xem câu hỏi 17 đến 20. Bây giờ hãy lắng nghe và trả lời câu hỏi 17 đến 20.)

So now we’re in the workshop. Have a look around. There’s a lot going on. To make pottery that will last, you need a potter’s wheel, a kiln – which is basically a very hot oven where you fire the pottery – and some tools. (Bây giờ chúng ta đang ở trong xưởng. Hãy nhìn xung quanh một chút, có rất nhiều thứ đang diễn ra. Để làm ra đồ gốm có thể tồn tại lâu dài, bạn cần một bàn xoay, một lò nung – về cơ bản là một chiếc lò rất nóng để nung đồ gốm – và một số dụng cụ.)

So first, the kiln. If you look over in the far corner, you’ll see one of ours. Since their invention, kilns have changed very little, though in the past 20 years a lot of progress has been made in temperature control. (Trước tiên là lò nung. Nếu nhìn về góc xa kia, bạn sẽ thấy một chiếc của chúng tôi. Kể từ khi được phát minh, lò nung gần như không thay đổi nhiều, mặc dù trong 20 năm qua đã có nhiều tiến bộ trong việc kiểm soát nhiệt độ.)

Basically, a kiln removes the water from clay at temperatures of around 1000 degrees Celsius. This allows anything you’ve made to set permanently in shape. It’s a pretty ugly, heavy object that’s hard to keep in a house or flat, so most people don’t have one. (Về cơ bản, lò nung sẽ loại bỏ nước khỏi đất sét ở nhiệt độ khoảng 1000 độ C. Điều này giúp sản phẩm bạn làm ra cố định hình dạng vĩnh viễn. Nó là một thiết bị khá to, nặng và không mấy đẹp, rất khó để đặt trong nhà hay căn hộ, nên hầu hết mọi người không có.)

You may think, can’t I use my oven? Well, that’s possible, but domestic ovens don’t really get hot enough and eventually the clay will crack and fall apart. Some people fire pottery in a fire pit outside, but bear in mind that can be dangerous. (Bạn có thể nghĩ rằng liệu có thể dùng lò nướng trong nhà không. Điều đó có thể làm được, nhưng lò gia đình không đủ nóng và cuối cùng đất sét sẽ bị nứt và vỡ ra. Một số người nung gốm trong hố lửa ngoài trời, nhưng hãy nhớ rằng cách đó có thể rất nguy hiểm.)

You also need to know about safety procedures for kilns as they release toxic compounds into the air. (Bạn cũng cần biết các quy trình an toàn khi sử dụng lò nung vì chúng thải ra các hợp chất độc hại vào không khí.)

Every potter needs a potter’s wheel. This machine is used to shape the clay into an object with circular walls or sides, such as a bowl. Its invention revolutionised the pottery industry, allowing multiple items to be produced in a day. (Mỗi thợ gốm đều cần một bàn xoay. Thiết bị này được dùng để tạo hình đất sét thành các vật có thành tròn, chẳng hạn như bát. Sự ra đời của nó đã tạo ra một cuộc cách mạng trong ngành gốm, cho phép sản xuất nhiều sản phẩm trong một ngày.)

Lastly, there are a number of different tools that potters use, depending on what they want to make. When you start, your hands can make all kinds of shapes and curves without relying on a sculpting tool. (Cuối cùng là các loại dụng cụ khác nhau mà thợ gốm sử dụng, tùy thuộc vào sản phẩm họ muốn làm. Khi mới bắt đầu, đôi tay của bạn có thể tạo ra đủ loại hình dáng và đường cong mà không cần dùng đến dụng cụ điêu khắc.)

However, there are some basic tools that you will need to handle the clay on the wheel. Some look very strange and have even odder names that you may find hard to remember. (Tuy nhiên, vẫn có một số dụng cụ cơ bản mà bạn cần để xử lý đất sét trên bàn xoay. Một số trông rất lạ và còn có những cái tên kỳ quặc khiến bạn khó nhớ.)

Rather than go through them all now, I’ll just name a few tools as we go along. We can provide these and I wouldn’t recommend spending money on them yet. (Thay vì giới thiệu tất cả ngay bây giờ, tôi sẽ chỉ nhắc đến một vài dụng cụ khi chúng ta thực hành. Chúng tôi có sẵn dụng cụ, và tôi không khuyên bạn nên mua chúng vào lúc này.)

So, let’s try making a pot of your own. If you sit down… (Vậy bây giờ, chúng ta hãy thử tự làm một chiếc bình. Nếu các bạn ngồi xuống…)

That is the end of Part Two. You now have 30 seconds to check your answers. (Đó là phần kết thúc của Part 2. Bây giờ bạn có 30 giây để kiểm tra lại câu trả lời.)

2.3. Đáp án đề IELTS Listening Part 2

Dưới đây là đáp án đề thi IELTS Listening Cambridge 20 Test 1:

11. A

16. C

12. B

17. A/E

13. C

18. E/A

14. A

19. C/E

15. B

20. E/C

đáp án đề IELTS Listening Cambridge 20 Test 1 Part 2

>>> XEM THÊM: IELTS Listening Cam 14 Test 2: Total health clinic - Transcript & Answers

3. Giải đề IELTS Listening Cambridge 20 Test 1 Part 3

3.1. Đề bài IELTS Listening

Questions 21 and 22

Choose TWO letters, A-E.

Which TWO things do the students both believe are responsible for the increase in loneliness? 

A. Social media

B. Smaller nuclear families

C. Urban design

D. Longer lifespans

E. A mobile workforce

Questions 23 and 24

Choose TWO letters, A-E.

Which TWO health risks associated with loneliness do the students agree are based on solid evidence?

A. A weakened immune system

B. Dementia

C. Cancer

D. Obesity

E. Cardiovascular disease

Questions 25 and 26

Choose TWO letters, A-E.

Which TWO opinions do both the students express about the evolutionary theory of loneliness?

A. It has little practical relevance.

B. It needs further investigation.

C. It is misleading.

D. It should be more widely accepted.

E. It is difficult to understand.

Questions 27 - 30

Choose the correct letter, A, B or C.

Loneliness and mental health

27. When comparing loneliness to depression, the students

A. doubt that there will ever be a medical cure for loneliness.

B. claim that the link between loneliness and mental health is overstated.

C. express frustration that loneliness is not taken more seriously.

đề bài IELTS Listening Cambridge 20 Test 1 Part 3

28. Why do the students decide to start their presentation with an example from their own experience? 

A. to explain how difficult loneliness can be

B. to highlight a situation that most students will recognise

C. to emphasise that feeling lonely is more common for men than women

29. The students agree that talking to strangers is a good strategy for dealing with loneliness because

A. it creates a sense of belonging.

B. it builds self-confidence.

C. it makes people feel more positive.

30. The students find it difficult to understand why solitude is considered to be

A. similar to loneliness.

B. necessary for mental health.

C. an enjoyable experience.

>>> XEM THÊM: IELTS Listening Part 3: Các dạng bài và cách làm hiệu quả 

3.2. Transcript Tiếng Anh & Tiếng Việt

TAMARA: Shall we go through the notes we’ve made from our research into loneliness now, Dev? (Giờ mình xem lại các ghi chú từ nghiên cứu về sự cô đơn nhé, Dev?)

DEV: OK, Tamara. It’s been a real eye-opener. I had no idea that loneliness has been increasing steadily for the last 20 years. (Được thôi, Tamara. Thực sự rất mở mang. Mình không hề biết là sự cô đơn đã tăng đều đặn suốt 20 năm qua.)

TAMARA: I know. And it’s the same all over the world. The downside of a modern lifestyle, I guess. (Mình biết. Và tình trạng này diễn ra trên toàn thế giới. Có lẽ đó là mặt trái của lối sống hiện đại.)

DEV: Did you come to any conclusions about what the reasons for the increase are? (Bạn có rút ra được kết luận gì về nguyên nhân khiến nó gia tăng không?)

TAMARA: Well, I’d assumed it was mainly an issue for the elderly, but in fact it’s something which affects young people just as much. (Mình từng nghĩ đây chủ yếu là vấn đề của người cao tuổi, nhưng thực tế nó ảnh hưởng đến người trẻ cũng nhiều không kém.)

DEV: So nothing really to do with longer lifespans. What about social media? In my case, far from making me feel isolated, it actually does the opposite, doesn’t it? (Vậy thì không hẳn liên quan đến việc con người sống lâu hơn. Còn mạng xã hội thì sao? Với mình thì nó không khiến mình thấy cô lập, mà còn ngược lại, đúng không?)

TAMARA:
It definitely does more good than harm. I’d say loneliness has a lot to do with the way cities are designed. People living in high flats with not much opportunity to speak to their neighbours.
(Chắc chắn là lợi nhiều hơn hại. Mình cho rằng sự cô đơn liên quan khá nhiều đến cách các thành phố được thiết kế. Người ta sống trong các tòa nhà cao tầng và ít có cơ hội nói chuyện với hàng xóm.)

DEV: I think you’re right. (Mình nghĩ bạn nói đúng.)

TAMARA: Another possible reason is that people are having fewer children and don’t live in large extended family groups. (Một lý do khác có thể là mọi người sinh ít con hơn và không còn sống trong các gia đình lớn nhiều thế hệ.)

DEV: But in this country anyway, that all changed decades ago. And yet loneliness is a more recent problem. (Nhưng ở nước này thì điều đó đã thay đổi từ hàng chục năm trước rồi. Trong khi sự cô đơn lại là vấn đề gần đây.)

TAMARA: I suppose so. A more plausible explanation is that people are having to move around for work and often end up living miles away from their family and friends. (Mình nghĩ cũng đúng. Một lời giải thích hợp lý hơn là mọi người phải di chuyển vì công việc và thường sống cách xa gia đình, bạn bè.)

DEV: That’s true. (Đúng vậy.)

TAMARA: Looking at the studies on health risks and loneliness, there are claims that loneliness has as much impact as smoking 15 cigarettes a day. (Xem các nghiên cứu về rủi ro sức khỏe và sự cô đơn, có ý kiến cho rằng nó gây tác hại tương đương với hút 15 điếu thuốc mỗi ngày.)

DEV: Or similar to the risks caused by obesity. But I’m not sure there’s enough evidence for some of these claims. (Hoặc tương đương với rủi ro do béo phì gây ra. Nhưng mình không chắc là có đủ bằng chứng cho những tuyên bố này.)

TAMARA: Well, what about that one in Finland, which showed that loneliness increased the risk of cancer by about 10%? And those findings have been supported by other studies too. (Thế còn nghiên cứu ở Phần Lan cho thấy sự cô đơn làm tăng nguy cơ ung thư khoảng 10% thì sao? Những phát hiện đó cũng được các nghiên cứu khác ủng hộ.)

DEV: You’re right about that one. I was actually thinking of the studies on dementia. Some found no association between loneliness and dementia, and others found the opposite. (Bạn nói đúng về nghiên cứu đó. Mình đang nghĩ đến các nghiên cứu về chứng sa sút trí tuệ. Một số không tìm thấy mối liên hệ, số khác thì lại cho kết quả ngược lại.)

TAMARA: Not exactly reliable, then. There’s been a lot of research on cardiovascular disease and whether loneliness contributes to that. (Vậy thì không thật sự đáng tin cậy. Cũng có rất nhiều nghiên cứu về bệnh tim mạch và việc liệu sự cô đơn có góp phần gây ra hay không.)

DEV: Yes, I read that it was hard to reach a judgment, as the definition of loneliness varied quite a lot, and the responses from participants were too subjective. But there’s no doubt that loneliness contributes to a weakened immune system. (Ừ, mình đọc là rất khó đưa ra kết luận vì định nghĩa về sự cô đơn khác nhau khá nhiều và câu trả lời của người tham gia mang tính chủ quan. Nhưng không nghi ngờ gì là sự cô đơn làm suy yếu hệ miễn dịch.)

TAMARA: Unquestionably. The data on that is sound. (Không thể nghi ngờ. Dữ liệu về điều đó rất đáng tin.)

DEV: What did you think about the evolutionary theory of loneliness? (Bạn nghĩ sao về thuyết tiến hóa của sự cô đơn?)

TAMARA: Well, I thought the idea that loneliness evolved because it motivated people to be with other people is quite convincing. Survival often depended on group cooperation. (Mình thấy ý tưởng cho rằng sự cô đơn phát triển để thúc đẩy con người tìm đến nhau khá thuyết phục. Sự sống còn thường phụ thuộc vào hợp tác nhóm.)

DEV: But I don’t think there is enough evidence to claim that there must be a group of neurons in our brains which influence social behaviour by making us feel bad when we’re alone. (Nhưng mình không nghĩ có đủ bằng chứng để khẳng định rằng phải có một nhóm nơ-ron trong não khiến chúng ta cảm thấy tệ khi ở một mình để điều khiển hành vi xã hội.)

TAMARA: There are a few studies which support the theory, but not conclusively enough. More evidence is needed. (Có một vài nghiên cứu ủng hộ thuyết này, nhưng chưa đủ thuyết phục. Cần thêm bằng chứng.)

DEV: And anyway, this theory’s not really useful when it comes to solving the problem of loneliness today. (Dù sao thì lý thuyết này cũng không thực sự hữu ích khi nói đến việc giải quyết vấn đề cô đơn ngày nay.)

TAMARA: True. (Đúng vậy.)

DEV: Should we look at the relationship between loneliness and mental health now? (Giờ mình xem xét mối quan hệ giữa sự cô đơn và sức khỏe tinh thần nhé?)

TAMARA: OK. So, loneliness and depression are clearly related and that’s been recognised by various governments around the world. But unlike depression, loneliness has no recognised clinical form. (Được. Sự cô đơn và trầm cảm rõ ràng có liên quan và điều này đã được nhiều chính phủ trên thế giới công nhận. Nhưng không giống trầm cảm, sự cô đơn không có dạng lâm sàng chính thức.)

DEV: There’s no available diagnosis or effective treatment and that’s not likely to change. (Không có chẩn đoán hay phương pháp điều trị hiệu quả nào, và điều đó khó có thể thay đổi.)

TAMARA: I don’t think so either. I was thinking we should start our presentation with an example from our own experience. I’d like to talk about how lonely I was when I started university, being away from home for the first time and all that. (Mình cũng nghĩ vậy. Mình đang nghĩ là nên bắt đầu bài thuyết trình bằng trải nghiệm cá nhân. Mình muốn nói về cảm giác cô đơn khi mới vào đại học, lần đầu xa nhà.)

DEV: Good idea. Everyone will be able to relate to that, although a lot of students were probably too embarrassed to admit to it. (Ý hay đấy. Ai cũng có thể đồng cảm, dù nhiều sinh viên có lẽ ngại thừa nhận.)

TAMARA: Yeah. We could discuss ways of dealing with loneliness as well, like just talking to strangers. (Ừ. Mình cũng có thể bàn về cách đối phó với sự cô đơn, như đơn giản là nói chuyện với người lạ.)

DEV: Loads of studies have shown that interactions with shop assistants and bar staff make people feel more optimistic and relaxed. (Nhiều nghiên cứu cho thấy việc tương tác với nhân viên bán hàng hay phục vụ quán bar khiến con người cảm thấy lạc quan và thư giãn hơn.)

TAMARA: I don’t know about that, but it must make people feel more connected with their community. (Mình không chắc về điều đó, nhưng chắc chắn nó khiến người ta cảm thấy gắn kết hơn với cộng đồng.)

DEV: True, although you need to be a certain kind of person to be able to just strike up a conversation. (Đúng, dù bạn cần là kiểu người nhất định mới có thể dễ dàng bắt chuyện.)

TAMARA: Good point. We should say something about solitude and how being alone and being lonely aren’t the same thing. It’s strange the way some people can’t stand being by themselves while others love it. (Đúng vậy. Chúng ta nên nói về sự tĩnh lặng một mình và việc ở một mình không đồng nghĩa với cô đơn. Thật lạ là có người không chịu được việc ở một mình, trong khi người khác lại rất thích.)

DEV: Yeah, the research shows a certain amount of solitude is beneficial for wellbeing, which I appreciate, but being alone isn’t something I actually like. I’d never choose to go on holiday alone, for example. (Ừ, nghiên cứu cho thấy một mức độ ở một mình nhất định có lợi cho sức khỏe tinh thần, mình hiểu điều đó, nhưng cá nhân mình không thích ở một mình. Ví dụ như mình sẽ không bao giờ chọn đi du lịch một mình.)

TAMARA: Me neither. (Mình cũng vậy.)

>>> XEM THÊM: Giải đề IELTS Listening Cambridge 18 Test 2 – Transcript & Answers

3.3. Đáp án đề IELTS IELTS Listening Cambridge 20 Test 1 Part 3

Dưới đây là bảng đáp án đề IELTS Listening Cambridge 20 Test 1 Part 3:

21. C/E

26. B

22. E/C

27. A

23. A/C

28. B

24. C/A

29. A

25. A

30. C

đáp án đề IELTS Listening Cambridge 20 Test 1 Part 3

4. Giải đề IELTS Listening Cambridge 20 Test 1 Part 4

4.1. Đề bài IELTS Listening

Questions 31–40

Complete the notes below.

Write ONE WORD ONLY for each answer.

Reclaiming urban rivers

Historical background

  • Nearly all major cities were built on a river.

  • Rivers were traditionally used by city dwellers for transport, fishing and recreation.

  • Industrial development and rising populations later led to:

    • more sewage from houses being discharged into the river

    • pollution from 31. __________ on the river bank

  • In 1957, the River Thames in London was declared biologically 32. __________

Recent improvements

  • Seals and even a 33. __________ have been seen in the River Thames.

  • Riverside warehouses are converted to restaurants and 34. __________

  • In Los Angeles, there are plans to:

    • build a riverside 35. __________

    • display 36. __________ projects

  • In Paris, 37. __________ are created on the sides of the river every summer.

Transport possibilities

  • Over 2 billion passengers already travel by 38. __________ in cities round the world.

  • Changes in shopping habits mean the number of deliveries that are made is increasing.

  • Instead of road transport, goods could be transported by large freight barges and electric 39. __________,  or, in future, by 40. __________.

đề bài IELTS Listening Cambridge 20 Test 1 Part 4

4.2. Transcript Tiếng Anh & Tiếng Việt

Part 4 You will hear part of a presentation by an urban planning student about the role of rivers in cities around the world. First, you have some time to look at questions 31 to 40. you Now listen carefully and answer questions 31 to 40.

It’s quite hard to think of a city that doesn’t have a big river running through it. If you think about the major cities in the world, Shanghai, New York, Mumbai, London, they’re nearly all built on rivers. When these cities were established hundreds or even thousands of years ago, the rivers were a big part of people’s lives. In 16th century London, the quickest way to get from one part of the city to another was by river. But people also used the river for fishing, as the water then was relatively clean, and they would also go on boat trips up and down the river just for pleasure, as a relaxing escape from the noise and bustle of the city streets But as industries developed and populations increased city rivers suffered The rising number of people meant there was a huge increase in the amount of sewage discharged into the rivers. Rivers had always been used for this purpose, but when the number of inhabitants was so small, that wasn’t such a problem. However, as cities grew to over a million inhabitants, the impact on the rivers became more serious. In addition, other types of pollution increased, as factories were built beside the river and discharged their waste materials into the water. This got worse over time. As recently as 1957, scientists at London’s Natural History Museum declared that the River Thames was dead in biological terms, as the water was too filthy to support any kind of life. But in recent years, as rivers lost their industrial function, cities have begun to recognise their true value and to take steps to clean them up. For example, the River Thames is now cleaner than it’s been for 150 years. These days you can see seals swimming in the water, and recently people had to try to rescue a whale, which had got lost and swum up the river from the sea by mistake. 

Unfortunately, they didn’t succeed, but the problem was disorientation rather than the quality of the water. Then, all around the world, riverside areas are now seen as prime sites for development. Warehouses that were once used for storing goods are now being converted into expensive restaurants and also into apartments with river views, which are in great demand and sell for astronomical prices. In Los Angeles, on the west coast of the USA, an architect has plans to revitalise the banks of the river and to make a park there which can provide facilities for sports as well as a natural environment for relaxing in It also hoped that the riverside can be used for other purposes It’s been proposed that facilities could be provided for displaying projects related to various kinds of art that have been produced by local people, for example. In the city of Paris, During the summer months of July and August, all the traffic is banned from the roads by the sides of the river, and the banks are transformed into beaches, where people can relax in deck chairs under potted palm trees, sunbathe or buy a drink or a snack while enjoying the view. But to make the most of our rivers in our increasingly crowded cities, we need to allow them to regain their original purpose and be used as a means of transport, reclaiming our streets from cars and lorries. 

To do this, we’ll have to shift more traffic back to the river, but this time cleanly and silently, making the most of modern technology. Already, more than two billion passengers use the ferry to travel in cities around the world, like Istanbul, San Francisco and New York, and these numbers are set to rise further. Admittedly, it’s not a fast way of travelling, but neither is a car when it’s stuck in traffic. Of course, passenger traffic on roads might decrease as more people start working from home, but another recent development, the huge rise in online shopping, has meant that another form of urban traffic just keeps on growing, and that’s deliveries. Trucks and vans in the city pollute and double-park while dropping off parcels. Imagine using the immense capacity of shipping to take these trucks off the road. One freight barge can replace 44 large trucks uses far less energy and causes less pollution When the barge docks at the riverside the parcels could be taken the last few kilometres to their final destination on cargo bikes, electric ones of course. This is already happening in the Dutch city of Amsterdam, and in future the final stage could even be carried out by drone, although at present this isn’t allowed. Wouldn’t it be great to unblock our city centres in this way? Looking further ahead…

That is the end of part four. You now have one minute to check your answers to part four. you That is the end of the listening test. In the IELTS test, you would now have 10 minutes to transfer your answers to the listening answer sheet.

Bản dịch:

Bạn sẽ nghe một phần của bài thuyết trình do một sinh viên ngành quy hoạch đô thị trình bày về vai trò của các con sông trong các thành phố trên khắp thế giới. Trước tiên, bạn có một khoảng thời gian để xem các câu hỏi từ 31 đến 40. Bây giờ hãy lắng nghe cẩn thận và trả lời các câu hỏi từ 31 đến 40.

Thật khó để nghĩ ra một thành phố nào lại không có một con sông lớn chảy qua. Nếu bạn nghĩ đến các thành phố lớn trên thế giới như Thượng Hải, New York, Mumbai hay London, thì hầu như tất cả đều được xây dựng bên cạnh các con sông. Khi những thành phố này được hình thành cách đây hàng trăm, thậm chí hàng nghìn năm, sông ngòi đóng vai trò rất quan trọng trong đời sống của con người.

Vào thế kỷ 16 ở London, cách nhanh nhất để di chuyển từ khu vực này sang khu vực khác trong thành phố là đi bằng đường sông. Người dân cũng sử dụng sông để đánh bắt cá, vì vào thời điểm đó nước vẫn còn tương đối sạch. Ngoài ra, họ còn đi thuyền xuôi ngược dòng sông chỉ để giải trí, như một cách thư giãn và tạm rời xa sự ồn ào, náo nhiệt của đường phố đô thị.

Tuy nhiên, khi công nghiệp phát triển và dân số gia tăng, các con sông trong thành phố bắt đầu chịu nhiều tổn hại. Số lượng người tăng lên kéo theo lượng nước thải sinh hoạt xả xuống sông tăng mạnh. Trước đây, sông vốn đã được dùng cho mục đích này, nhưng khi dân cư còn ít thì đó chưa phải là vấn đề lớn. Khi các thành phố phát triển lên hơn một triệu dân, tác động tiêu cực đến sông trở nên nghiêm trọng hơn.

Bên cạnh đó, các dạng ô nhiễm khác cũng gia tăng khi các nhà máy được xây dựng dọc theo bờ sông và xả chất thải trực tiếp xuống nước. Tình trạng này ngày càng trầm trọng theo thời gian. Mãi đến năm 1957, các nhà khoa học tại Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên London mới tuyên bố rằng sông Thames đã “chết” về mặt sinh học, vì nước quá ô nhiễm để có thể duy trì bất kỳ dạng sự sống nào.

Nhưng trong những năm gần đây, khi các con sông dần mất đi vai trò công nghiệp, các thành phố bắt đầu nhận ra giá trị thực sự của chúng và tiến hành các biện pháp làm sạch. Ví dụ, hiện nay sông Thames sạch hơn bất kỳ thời điểm nào trong vòng 150 năm qua. Ngày nay, người ta có thể thấy hải cẩu bơi trong nước, và gần đây thậm chí còn có một nỗ lực giải cứu một con cá voi bị lạc và bơi nhầm từ biển vào sông. Đáng tiếc là họ không thành công, nhưng nguyên nhân là do sự mất phương hướng chứ không phải do chất lượng nước.

Trên toàn thế giới, các khu vực ven sông hiện được xem là những địa điểm vàng cho phát triển đô thị. Những nhà kho từng dùng để lưu trữ hàng hóa nay được cải tạo thành các nhà hàng cao cấp hoặc căn hộ có tầm nhìn ra sông — những bất động sản rất được ưa chuộng và có giá bán cực kỳ đắt đỏ.

Tại Los Angeles, trên bờ tây nước Mỹ, một kiến trúc sư đã lên kế hoạch hồi sinh hai bên bờ sông và biến khu vực này thành một công viên, nơi vừa có các tiện ích thể thao vừa mang lại môi trường tự nhiên để thư giãn. Người ta cũng hy vọng rằng khu vực ven sông có thể được sử dụng cho những mục đích khác, chẳng hạn như cung cấp không gian trưng bày các dự án nghệ thuật do người dân địa phương sáng tạo.

Ở Paris, trong những tháng hè là tháng 7 và tháng 8, toàn bộ phương tiện giao thông bị cấm lưu thông trên các con đường chạy dọc theo bờ sông. Khu vực này được biến thành những bãi biển nhân tạo, nơi mọi người có thể thư giãn trên ghế dài dưới những cây cọ trồng trong chậu, tắm nắng hoặc mua đồ uống, đồ ăn nhẹ trong khi ngắm cảnh sông.

Tuy nhiên, để tận dụng tối đa các con sông trong những thành phố ngày càng đông đúc, chúng ta cần cho phép sông ngòi lấy lại vai trò ban đầu của mình như một phương tiện giao thông, qua đó giành lại đường phố từ ô tô và xe tải. Để làm được điều này, cần chuyển một phần lớn lưu lượng giao thông trở lại sông, nhưng lần này là theo cách sạch sẽ và yên tĩnh, tận dụng tối đa công nghệ hiện đại.

Hiện nay, đã có hơn hai tỷ hành khách trên toàn thế giới sử dụng phà để di chuyển trong các thành phố như Istanbul, San Francisco và New York, và con số này được dự đoán sẽ còn tiếp tục tăng. Dù phải thừa nhận rằng đây không phải là phương thức di chuyển nhanh, nhưng ô tô cũng không nhanh hơn khi bị kẹt xe.

Dĩ nhiên, lưu lượng giao thông chở khách trên đường bộ có thể giảm khi ngày càng nhiều người làm việc tại nhà. Tuy nhiên, một xu hướng gần đây khác — sự bùng nổ của mua sắm trực tuyến — lại khiến một loại hình giao thông đô thị khác không ngừng gia tăng, đó là giao hàng. Xe tải và xe van trong thành phố vừa gây ô nhiễm vừa thường xuyên dừng đỗ trái phép khi giao bưu kiện.

Hãy tưởng tượng nếu chúng ta tận dụng sức chở khổng lồ của vận tải đường thủy để loại bỏ những chiếc xe tải này khỏi đường phố. Một sà lan chở hàng có thể thay thế tới 44 xe tải lớn, tiêu thụ ít năng lượng hơn và gây ô nhiễm thấp hơn. Khi sà lan cập bến ven sông, các bưu kiện có thể được vận chuyển chặng cuối vài kilomet đến điểm giao bằng xe đạp chở hàng, tất nhiên là xe điện. Điều này đã và đang được thực hiện tại thành phố Amsterdam của Hà Lan, và trong tương lai, chặng cuối thậm chí có thể được đảm nhiệm bởi máy bay không người lái, dù hiện tại điều này vẫn chưa được cho phép.

Chẳng phải sẽ rất tuyệt vời nếu chúng ta có thể giải tỏa các trung tâm thành phố theo cách này hay sao? Xa hơn nữa trong tương lai…

Đó là phần kết thúc của Part 4. Bây giờ bạn có một phút để kiểm tra lại câu trả lời của mình cho Part 4. Đó cũng là phần kết thúc của bài thi nghe. Trong bài thi IELTS thực tế, bạn sẽ có thêm 10 phút để chuyển đáp án sang phiếu trả lời Listening.

>>> XEM THÊM: 

4.3. Đáp án đề IELTS Listening Cambridge 20 Test 1 Part 4

Dưới đây là bảng đáp án đề IELTS Listening Cambridge 20 Test 1 Part 4:

đáp án đề IELTS Listening Cambridge 20 Test 1 Part 4

31. factories

36. art

32. dead

37. beaches

33. whale

38. ferry

34. apartments

39. bikes

35. parks

40. drone

>>> XEM THÊM: Giải đề Rock art IELTS Listening: Audio, Transcript, Full Answers

5. Khóa IELTS online tại Langmaster - Chinh phục band điểm IELTS mơ ước

Sau khi luyện tập với các đề IELTS Listening Cambridge 20 Test 1 người học cần một lộ trình học bài bản để cải thiện khả năng nghe thông tin chi tiết, đặc biệt là tên riêng, số liệu, địa chỉ và đồ vật – những dạng dễ mất điểm trong bài thi thật.

Khóa IELTS Online tại Langmaster được thiết kế nhằm hỗ trợ học viên luyện Listening theo từng dạng câu hỏi phổ biến và các kỹ năng khác, kết hợp thực hành đề thi chuẩn và phản hồi chi tiết từ giáo viên, giúp nâng cao độ chính xác và phản xạ nghe trong thời gian ngắn.

Khóa IELTS 

Tại Langmaster học viên được:

  • Coaching 1–1 với chuyên gia: Kèm riêng theo từng điểm yếu, hướng dẫn phân bổ thời gian làm bài và rút ngắn lộ trình nâng band

  • Lớp sĩ số nhỏ 7–10 học viên: Giáo viên theo sát từng học viên, tăng cơ hội tương tác và nhận phản hồi cá nhân hóa sau mỗi buổi học

  • Đội ngũ giáo viên 7.5+ IELTS: Bài tập được chấm trong 24 giờ giúp nhận diện lỗi nhanh và cải thiện kỹ năng rõ rệt

  • Hệ sinh thái học tập toàn diện: Tài liệu chuẩn hóa, bài tập online, cộng đồng học viên và đội ngũ cố vấn đồng hành xuyên suốt

  • Lộ trình học cá nhân hóa: Thiết kế theo trình độ đầu vào và mục tiêu band điểm, kèm báo cáo tiến bộ định kỳ

  • Thi thử định kỳ: Mô phỏng áp lực thi thật, phân tích điểm mạnh,  hạn chế để tối ưu chiến lược luyện thi

  • Học online linh hoạt: Chất lượng tương đương học trực tiếp, có bản ghi xem lại, tiết kiệm thời gian và chi phí

  • Cam kết đầu ra: Đảm bảo kết quả theo mục tiêu; trường hợp chưa đạt band cam kết sẽ được học lại miễn phí

Đăng ký ngay khóa học IELTS online tốt nhất cho người mới bắt đầu tại Langmaster để trải nghiệm lớp học thực tế và nhận lộ trình học cá nhân hóa, phù hợp mục tiêu nâng band nhanh chóng!

Trên đây là bài giải đề IELTS Listening Cambridge 20 Test 1 kèm transcript tiếng Anh, tiếng Việt và bảng đáp án đầy đủ, giúp người học làm quen với dạng bài form completion và multiple choice thường xuất hiện trong IELTS Listening. Việc luyện tập thường xuyên với các đề thực tế như thế này sẽ giúp cải thiện khả năng nghe thông tin chi tiết, đặc biệt là số liệu, tên riêng và đồ vật – những yếu tố dễ gây mất điểm trong phòng thi.

Học tiếng Anh Langmaster

Học tiếng Anh Langmaster

Langmaster là hệ sinh thái đào tạo tiếng Anh toàn diện với 16+ năm uy tín, bao gồm các chương trình: Tiếng Anh giao tiếp, Luyện thi IELTS và tiếng Anh trẻ em. 800.000+ học viên trên toàn cầu, 95% học viên đạt mục tiêu đầu ra.

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

khóa ielts online

KHÓA HỌC IELTS ONLINE

  • Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
  • Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
  • Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
  • Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
  • Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.

Chi tiết

null

KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM

  • Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
  • 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
  • X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
  • Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng

Chi tiết


Bài viết khác